TRANG CHỦ    CHÍNH SÁCH KT-XH & ĐẦU TƯ    Định mức hỗ trợ vốn đầu tư
  Thống kê người dùng
  Đang online:
16
  Số lượt truy cập:
2203815
Văn phòng điện tử liên thông
Văn phòng điện tử
Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bình Định
Tổng cục Thống kê
Viện Chiến lược Phát triển
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Tạp chí Kinh tế và Dự báo
Báo Đấu thầu

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨCPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢCÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2016– 2020

(Kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh)

I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨCPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016- 2020:

1. Nguyên tắc chung:

-Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác.

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của cả tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.

- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.

- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết) bình quân trong giai đoạn 2016 – 2020 của từng huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) không thấp hơn số vốn kế hoạch bình quân giai đoạn 2011-2015.

2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020 và hàng năm.

Nguồn vốn đầu tư tập trung trong cân đối ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện giai đoạn  2016 – 2020 tăng mỗi năm 10%  so với kế hoạch năm trước kể từ năm 2015 (kế hoạch thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015) được phân bổ ổn định hàng năm từ năm 2017 (năm 2016 đã phân bổ).

Căn cứ khả năng thực hiện kế hoạch thu tiền sử dụng đất hàng năm của các cấp huyện, UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện nguồn thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 cho các cấp huyện thực hiện.

Tổng vốn đầu tư trung hạn ngân sách cấp Tỉnh quản lý và ngân sách phân cấp do các cấp huyện quản lý thực hiện phân bổ 90% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn theo danh mục và mức vốn cho từng dự án, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt, dành lại 10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của cấp ngân sách mình.

Đối với các công trình có vốn đối ứng của cấp huyện (huyện có cam kết), vốn tạm ứng từ ngân sách cấp tỉnh, vốn tỉnh bảo lãnh vay để đầu tư XDCB nếu huyện không bố trí đầy đủ theo cam kết thì tỉnh sẽ trừ vào số vốn đầu tư tập trung được cân đối cho huyện hàng năm.

Kế hoạch vốn hàng năm phải nằm trong kế hoạch trung hạn (khi có kế hoạch trung hạn của giai đoạn).

Việc bố trí kế hoạch đầu tư giai đoạn trung hạn 2016 – 2020 và hàng năm theo thứ tự ưu tiên sau:

- Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư;

- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

- Các chương trình đã được HĐND tỉnh thông qua theo quy định của Luật đầu tư công;

- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.

3. Các tiêu chí:

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, Vốn đầu tư phân cấp cho huyện phân bổ theo 4 nhóm tiêu chí chủ yếu như sau:

Tiêu chí dân số:

- Số dân của huyện, thị xã, thành phố;

- Số người dân tộc thiểu số của các địa phương.

Tiêu chí trình độ phát triển:

- Tỷ lệ hộ nghèo;

- Thu ngân sách (không bao gồm tiền thu cấp quyền sử dụng đất);

- Tỷ lệ điều tiết ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh (nếu có).

Tiêu chí diện tích:

- Diện tích đất tự nhiên của huyện, thị xã, thành phố.

- Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên,

Tiêu chí đơn vị hành chính:

- Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn;

- Số xã vùng đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III;

- Số xã vùng khó khăn, xã thuộc khu vực II;

- Số xã thuộc khu vực I.

4. Phương pháp xác định điểm của các tiêu chí:

4.1. Tiêu chí dân số:

Bao gồm tổng dân số trung bình của huyện, thị xã, thành và số người dân tộc thiểu số năm 2015 do Cục Thống kê tỉnh cung cấp, cụ thể như sau:

(1)Điểm tiêu chí số dân trung bình

Số dân trung bình

Điểm

Từ 30.000 người trở xuống

3

Trên 30.000, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm

0,4

 (2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

Số người dân tộc thiểu số

Điểm

Cứ 500 người dân tộc thiểu số được

0,1

 

4.2. Tiêu chí trình độ phát triển:

Bao gồm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo theo số liệu do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cung cấp; Thu ngân sách (không bao gồm các khoản thu từ đất) và tỷ lệ điều tiết ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố theo số liệu do sở Tài chính cung cấp.

(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Dưới 10% hộ nghèo không tính điểm

0

Cứ 10% hộ nghèo được tính

1

Trên 10% hộ nghèo, cứ tăng thêm 1% hộ nghèo được thêm

0,1

 

(2) Điểm của tiêu chí thu ngân sách huyện (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất):

Thu ngân sách huyện

Điểm

Từ  20 tỷ đồng trở xuống

2

Trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,1

Trên 50 tỷ đồng đến 90 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,15

Trên 90 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,25

(riêng TP Quy Nhơn 0,2 )

 

(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh:

Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh

Điểm

Có điều tiết và tỷ lệ điều tiết dưới 3% về ngân sách tỉnh

1

Từ 3% trở lên, cứ 3% tăng thêm được tính

1

 

4.3. Tiêu chí diện tích:

Bao gồm tiêu chí diện tích tự nhiên (được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2014 theo công bố của Cục Thống kê) và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa (được xác định căn cứ trên diện tích đất trồng lúa lấy theo số liệu cung cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường)

(1) Diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Từ 300 km2 trở xuống được tính

3

Từ 300 km2  trở lên, cứ 10 km2 tăng thêm được tính thêm

0,1

 

 (2). Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 5% không được tính điểm

Từ trên 5% đến 20%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,1

Trên 20% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,3

 

4.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn:

Số đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn) cấp huyện tính toán điểm căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp huyện và Quyết định số 539/QĐ-TTG ngày 01/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc để xác định các xã đặc biệt khó khăn, xã khó khăn thuộc khu vực I, II, III.

 

Số Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

0,4

Cứ 01 xã vùng đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III được tính thêm

0,3

Cứ 01 xã vùng khó khăn, xã thuộc khu vực II được tính thêm

0,2

Cứ 01 xã thuộc khu vực I được tính thêm

0,1

 

5. Xác định vốn đầu tư tập trung trong cân đối của các huyện, thị xã thành phố:

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư tập trung trong cân đối hàng năm, theo công thức sau:

Gọi: VĐT là vốn đầu tư tập trung giao cho các huyện, thị xã, thành phố hàng năm;

Đ là tổng điểm của 11 huyện, thị xã, thành phố;

Đ­­n là tổng điểm của một đơn vị huyện, thị xã, thành phố;

Vn là vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thị xã, thành phố ứng với Đn.

Vốn phân bổ cho 1 đơn vị địa phương được tính theo công thức:

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn

II. QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH:

1. Nguyên tắc chung:

- Những công trình khởi công mới được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và từ ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh (được xem như ngân sách tỉnh) theo quy định dưới đây phải có Quyết định của UBND tỉnh đồng ý về chủ trương đầu tư  trong đó quyết định mức kinh phí hỗ trợ trên giá trị xây dựng và thiết bị công trình (không hỗ trợ chi phí kiến thiết cơ bản khác và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng; Chỉ hỗ trợ những hạng mục thiết bị thiết yếu không thể thiếu, nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến vận hành công trình) trước khi Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định đầu tư theo phân cấp hiện hành. Số vốn hỗ trợ cho mỗi công trình được xác định trên cơ sở kinh phí hỗ trợ và chi phí xây dựng và thiết bị được phê duyệt trong chủ trương đầu tư phê duyệt lần đầu.

- Đối với các công trình thuộc các xã vùng cao, đồng bào dân tộc: Vĩnh An (Tây Sơn); Ân Sơn, Bok Tới, Dak Mang (Hoài Ân); được hưởng chính sách hỗ trợ như các huyện miền núi.

- Chỉ bố trí vốn hỗ trợ cho các công trình có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.

- Ưu tiên hỗ trợ cho các công trình hoàn thành, chuyển tiếp.

- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục, mức vốn hỗ trợ các công trình cho huyện, thị xã, thành phố trong thời kỳ trung hạn và hàng năm.

2. Quy định hỗ trợ cụ thể như sau: 

2.1. Các công trình thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, tái định cư dân vùng thiên tai (Không bao gồm các dự án thuộc Chương trình Kiên cố hóa kênh mương do UBND tỉnh quy định):

Những công trình dự án có tổng mức chi phí xây dựng, thiết bị (những hạng mục thiết bị thiết yếu không thể thiếu) theo tổng dự toán được duyệt dưới 2 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức chi phí xây dựng, thiết bị theo tổng dự toán được duyệt từ 2 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng, thiết bị cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên như sau:

- Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ tối đa 90%. Riêng đối với các xã được thụ hưởng nguồn vốn 30a thì ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50%, phần còn lại bố trí lồng ghép từ nguồn vốn 30a.

- Đối với các huyện trung du: hỗ trợ tối đa 75%.

- Đối với các huyện, thị xã còn lại: hỗ trợ tối đa 50%

- Đối với thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ tối đa 30%.

2.2. Các công trình giao thông (Không bao gồm các dự án thuộc Chương trình bê tông hóa  giao thông nông thôn do UBND tỉnh quy định):          

Các tuyến giao thông (bao gồm cầu trên tuyến) liên huyện, thị xã, thành phố và các tuyến đường liên xã, có tổng mức vốn xây dựng theo tổng dự toán được duyệt từ 2 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên như sau:

- Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ tối đa 90%. Riêng đối với các xã được thụ hưởng nguồn vốn 30a thì ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50%, phần còn lại bố trí lồng ghép từ nguồn vốn 30a.

- Đối với các huyện trung du: hỗ trợ tối đa 75%.

- Đối với các huyện, thị xã còn lại: hỗ trợ tối đa 50%

- Đối với thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ tối đa 30%.

2.3. Các công trình thuộc ngành Giáo dục:

Các công trình xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa lớn thuộc trường phổ thông trung học do ngân sách tỉnh bố trí 100% vốn đầu tư.

Các công trình sửa chữa, xây dựng mới thuộc trường trung học cơ sở, tiểu học có quy mô dưới 4 phòng học do ngân sách cấp huyện tự cân đối.

Các công trình xây dựng mới thuộc trường trung học cơ sở, tiểu học có quy mô từ 4 phòng học trở lên ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa cho chi phí xây dựng từ phòng học thứ 4 trở lên đối với các huyện miền núi là 90%( Riêng đối với các xã được thụ hưởng nguồn vốn 30a thì ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50%, phần còn lại bố trí lồng ghép từ nguồn vốn 30a), huyện Hoài Ân, Tây Sơn là 75%, các huyện, thị xã còn lại là 50% và thành phố Quy Nhơn là 30%.

Nhà hiệu bộ, nhà đa năng, phòng bộ môn, thí nghiệm, thực hành, nhà công vụ được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa cho chi phí xây dựng đối với các huyện miền núi là 90% (Riêng đối với các xã được thụ hưởng nguồn vốn 30a thì ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50%, phần còn lại bố trí lồng ghép từ nguồn vốn 30a), huyện Hoài Ân, Tây Sơn là 75%, các huyện, thị xã còn lại là 50% và thành phố Quy Nhơn là 30%.

Các công trình trường mầm non công lập ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% chi phí xây dựng  (riêng đối với các xã bãi ngang, trung du, miền núi ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí xây dựng, thành phố Quy Nhơn, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% chi phí xây dựng).

2.4. Các công trình Y tế :

Các công trình y tế xây dựng mới và sửa chữa lớn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư theo tỷ lệ như sau:

- Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ tối đa 90%. Riêng đối với các xã được thụ hưởng nguồn vốn 30a thì ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 50%, phần còn lại bố trí lồng ghép từ nguồn vốn 30a.

- Đối với các huyện trung du: hỗ trợ tối đa 75%.

- Đối với các huyện, thị xã còn lại: hỗ trợ tối đa 50%

- Đối với thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ tối đa 30%.

Các công trình sửa chữa nhỏ do ngân sách cấp huyện tự cân đối.

2.5. Các ngành Văn hóa, Thể thao và Thông tin truyền thông:

Các công trình văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông:

+ Đối với các huyện miền núi: Có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt dưới 1tỷ đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt trên 1tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 1tỷ đồng trở lên.

+ Đối với các huyện, thị xã còn lại: Có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt dưới 1,5 tỷ đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt trên 1,5 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% đối với huyện Hoài Ân, Tây Sơn và 50% đối với các huyện, thị xã còn lại cho phần vượt từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với thành phố Quy Nhơn: Có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt dưới 2 tỷ đồng do thành phố tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt trên 2 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên.

2.6. Trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp huyện:

Các công trình xây dựng trụ sở hỗ trợ đầu tư theo tỷ lệ sau đây, nhưng không vượt quá 5 tỷ đồng cho một công trình:

- Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ tối đa 90%.

- Đối với các huyện trung du: hỗ trợ tối đa 75%.

- Đối với các huyện, thị xã còn lại: hỗ trợ tối đa 50%

- Đối với thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ tối đa 30%.

2.7. Các trụ sở làm việc cấp ủy, HĐND và UBND cấp xã, phường, thị trấn:

+ Đối với các huyện miền núi: Có giá trị xây dựng được duyệt dưới 1tỷ đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng được duyệt trên 1 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cho phần vượt từ 1 tỷđồng trở lên, nhưng tối đa không quá 3 tỷ đồng cho một công trình.

+ Đối với các huyện, thị xã còn lại: Có giá trị xây dựng được duyệt dưới 1,5 tỷ đồng do các huyện tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng được duyệt trên 1,5 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75% đối với huyện Hoài Ân, Tây Sơn và 50% đối với các huyện, thị xã còn lại cho phần vượt từ 1,5 tỷ đồng trở lên, nhưng tối đa không quá 2,5 tỷ đồng cho một công trình.

+ Đối với thành phố Quy Nhơn: Có giá trị xây dựng được duyệt dưới 2 tỷ đồng do thành phố tự cân đối. Các công trình có giá trị xây dựng và thiết bị được duyệt trên 2 tỷ đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên, nhưng tối đa không quá 2 tỷ đồng cho một công trình.

2.8. Đối với các dự án khác

Đối với các dự án không thuộc đối tượng được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh đã nêu ở mục 2.1 – 2.7 nêu trên, nhưng có ý kiến bằng văn bản của cấp thẩm quyền về việc hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh thì mức hỗ trợ như sau:

Những công trình, dự án có tổng mức vốn xây dựng theo tổng dự toán được duyệt dưới 2 tỷ đồng do ngân sách huyện tự cân đối (kể cả lồng ghép vốn từ các chương trình mục tiêu huyện được hưởng). Những công trình có tổng mức vốn xây dựng theo tổng dự toán được duyệt từ 2 tỷ đồng trở lên, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng cho phần vượt từ 2 tỷ đồng trở lên như sau:

- Đối với các huyện miền núi: hỗ trợ tối đa 90%.

- Đối với các huyện trung du: hỗ trợ tối đa 75%.

- Đối với các huyện, thị xã còn lại: hỗ trợ tối đa 50%

- Đối với thành phố Quy Nhơn: hỗ trợ tối đa 30%.

3. Xử lý các vấn đề chuyển tiếp

- Các công trình đã được UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện trước ngày 01/01/2015 và do UBND tỉnh quyết định đầu tư (các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư) nếu thuộc lĩnh vực và quy mô được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh thì ngân sách tỉnh tiếp tục bố trí theo đúng chủ trương, Quyết định phê duyệt dự án và quy định tại Quyết định 28/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010của UBND tỉnh;

- Đối với các công trình đã có chủ trương, Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chưa được bố trí vốn thực hiện trước ngày 01/01/2015 áp dụng theo quy định tại Điều 106 của Luật Đầu tư công.

- Đối với các công trình đã có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư công, quyết định phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quyết định được duyệt./.



  Hình ảnh hoạt động
  Thông báo

Công văn và biểu mẫu khảo sát, thu thập thông tin, số liệu phục vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ

TREO QUỐC KỲ: Nhân Kỷ niệm 42 năm Ngày Giải phóng tỉnh Bình Định (31/3/1975 - 31/3/2017), Công chức, viên chức, người lao động cơ quan treo Quốc kỳ tại hộ gia đình từ chiều ngày 30/3/2017 đến hết ngày 31/3/2017

Tài liệu tham gia Hội thảo tham vấn Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh

Công văn và Biểu mẫu cung cấp số liệu phục vụ kiểm toán năm 2016

Góp ý xây dựng báo cáo tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau thành lập năm 2016

Biểu mẫu báo cáo đề nghị khen thưởng năm 2016

Biểu mẫu Kê khai tài sản, thu nhập năm 2016

GÓP Ý DỰ THẢO ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU CỦA HỘI ĐỒNG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG

Phụ lục Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2016 theo Công văn số 04/SKHĐT-TH ngày 04/01/2017

Biểu mẫu Kế hoạch Tăng trưởng xanh

Biểu mẫu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 2016

Góp ý xây dựng dự thảo Quyết định công bố các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở

Văn bản hướng dẫn kiểm điểm đảng viên năm 2016

Công văn 889 và Công văn 595 ( kèm theo Biểu mẫu) về báo cáo cho kiểm toán nhà nước

Dự thảo Đề án Quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Sở KH&ĐT

CÔNG VĂN VÀ MẪU BIỂU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

CÔNG VĂN VÀ BIỂU MẪU LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 2017

Quyết định 531/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2020

CÔNG VĂN VÀ BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ AN TOÀN ANTT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC VÀ BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TỪ NGÀY 01/7/2015

CÔNG BỐ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

BẢN CÔNG BỐ HỆ THỐNG QLCL TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BÌNH ĐỊNH PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

CÔNG VĂN VÀ HỆ THỐNG BIỂU MẪU LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM

Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định
Trang thông tin chỉ đạo điều hành UBND tỉnh
Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công
Báo Bình Định
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định
Văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh
Lịch công tác tuần của UBND tỉnh
Bản tin Bình Định
Công báo điện tử tỉnh
Trung tâm ITA
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 35 Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel: (056) 3822628 - Fax: (056) 3824509
Email: skhdt@binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: NGUYỄN THÀNH HẢI, Phó Giám đốc Sở