TRANG CHỦ    TIN TỨC - SỰ KIỆN    Văn bản mới
  Thống kê người dùng
  Đang online:
6
  Số lượt truy cập:
1010629
Dự án Đàn tế Trời Đất
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bình Định
Tổng cục Thống kê
Viện Chiến lược Phát triển
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Tạp chí Kinh tế và Dự báo
Báo Đấu thầu
Ngày 18/12/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2406/QĐ-TTg về việc ban hành Danh mục các Chương trình quốc gia giai đoạn 2012 – 2015.

 Theo Quyết định này, danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 – 2015 như sau:

          1. Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề

Dự án 1: Đổi mới và phát triển dạy nghề;

Dự án 2: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

Dự án 3: Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm;

Dự án 4: Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Dự án 5: Hỗ trợ phát triển thị trường lao động;

Dự án 6: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn đặc biệt khó khăn;

Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo;

Dự án 4: Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          3. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Dự án 1: Cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn;

Dự án 2: Vệ sinh nông thôn;

Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          4. Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Dự án 1: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng (bệnh phong, bệnh lao, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em, bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính);

Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng;

Dự án 3: Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em;

Dự án 4: Quân dân y kết hợp;

Dự án 5 : Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          5. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

Dự án 1: Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;

Dự án 2: Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh;

Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình;

Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

          6. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

Dự án 1: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

Dự án 2: Thông tin giáo dục truyền thông bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

Dự án 3: Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

Dự án 4: Phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;

Dự án 5: Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản;

Dự án 6: Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương.

          7. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa

Dự án 1: Chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích;

Dự án 2: Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam;

Dự án 3: Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo;

Dự án 4: Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo;

Dự án 5: Đầu tư phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống;

Dự án 6: Tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình;

          8. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo

Dự án 1: Hỗ trợ phổ cập mần non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học;

Dự án 2: Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân;

Dự án 3: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm;

Dự án 4: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

         9. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

Dự án 1: Trang bị phương tiện chiến đấu và giám định ma túy của lực lượng công an nhân dân;

Dự án 2: Trang bị phương tiện, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy cho lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy thuộc Bộ đội biên phòng và Cảnh sát biển – Bộ Quốc phòng;

Dự án 3: Tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy của lực lượng Hải quan;

Dự án 4: Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy;

Dự án 5: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy;

Dự án 6: Thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          10. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

Dự án 1: Đầu tư trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác, chiến đấu của cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp;

Dự án 2: Tăng cường năng lực phòng, chống tội phạm về môi trường;

Dự án 3: Phòng, chống các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao;

Dự án 4: Xây dựng Trung tâm thông tin quốc gia về tội phạm;

Dự án 5: Tăng cường năng lực dạy nghề cho phạm nhân trong các trại giam;

Dự án 6: Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

         11. Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Dự án 1: Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường;

Dự án 2: Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp;

Dự án 3: Sử dụng năng lượng thiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà;

Dự án 4: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải.

          12. Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu

Dự án 1: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

Dự án 2: Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;

Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

          13. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

Nội dung Chương trình thực hiện theo Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 trên cơ sở phát huy vai trò của cộng đồng dân cư là chính, nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân nông thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.

          14. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS

Dự án 1: Thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS;

Dự án 2: Giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV;

Dự án 3: Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;

Dự án 4: Tăng cường năng lực cho các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.

         15. Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng sa, biên giới và hải đảo

Dự án 1: Tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng sa, biên giới, hải đảo;

Dự án 2: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng sa, biên giới, hải đảo;

Dự án 3: Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng sa, biên giới, hải đảo.

          16. Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường

Dự án 1: Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng;

Dự án 2: Cải thiện và phục hồi môi trường tại một số khu vực bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;

Dự án 3: Thu gom, xử lý nước thải từ các đô thị loại II thuộc ba lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, sông Cầu và hệ thống sông Đồng Nai.


THT  (Cập nhật ngày 23-12-2011)    



Các tin liên quan:
  Thông tư hướng dẫn một số nội dung liên quan đến quá trình thực hiện các dự án BOT, BTO, BT (14-12-2011)
  Giảm 50% tiền thuê đất đối với một số tổ chức kinh tế (24-11-2011)
  Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP (28-10-2011)
  Kết luận của PCT UBND tỉnh Hồ Quốc Dũng tại cuộc họp nghe báo cáo tình hình nợ thuế (27-10-2011)
  Ban hành Quy định ký quỹ cam kết đầu tư (27-09-2011)
  Hình ảnh hoạt động
  Thông báo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định
Trang thông tin chỉ đạo điều hành UBND tỉnh
Báo Bình Định
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định
Văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh
Lịch công tác tuần của UBND tỉnh
Bản tin Bình Định
Công báo điện tử tỉnh
Trung tâm ITA
Liên hoan Quốc tế Võ cổ truyền Việt Nam lần thứ V tại Bình Định 2014
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 35 Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel: (056) 3822628 - Fax: (056) 3824509
Email: skhdt@binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: NGUYỄN THÀNH HẢI, Phó Giám đốc Sở